Hiệu chuẩn là gì? Vì sao hoạt động hiệu chuẩn quan trọng?

Hiệu chuẩn, nhất là hiệu chuẩn thiết bị đo lường là một định nghĩa đã tương đối quen thuộc. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp còn chưa thực sự hiểu chi tiết về hoạt động vô cùng cần thiết này. Vậy nên trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ nhất về hiệu chuẩn nhé.

1. Thế nào gọi là hiệu chuẩn?

Dựa vào khái niệm được đưa ra trong luật đo lường Việt Nam, hiệu chuẩn là hoạt động thiết lập, xác định mối quan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường với giá trị đo của đại lượng cần đo.

Nói một cách dễ hiểu thì bản chất chính của hoạt động hiệu chuẩn là so sánh giữa phương tiện đo và một chuẩn đã được đề ra nhằm đánh giá các đặc trưng và các sai số kỹ thuật, đo lường khác của nó. Đây là biện pháp đảm bảo độ chính xác và tính thống nhất cần thiết của tất cả các phương tiện đo lường so với chuẩn đã được quy định sẵn.

2. Lý do chúng ta cần thực hiện hiệu chuẩn?

Hiện nay, chúng ta không thể chỉ đo lường bằng những con số để xác định tính chính xác trên thiết bị, máy móc. Thay vào đó sẽ phải thay thế bằng các thiết bị đo lượng hiện đại nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh, sản xuất tại doanh nghiệp được phục vụ tốt hơn và chính xác hơn. Một số lý do dưới đây sẽ chứng minh hoạt động hiệu chuẩn thiết bị đo là vô cùng cần thiết.

– Dưới tác động của các yếu tố môi trường,… sẽ làm các thông số kỹ thuật bị biến đổi theo thời gian và mất đi tính ổn định. Những con số có độ lệch và trường hợp chúng hoạt động sai sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra. Lúc này, hiệu chuẩn thiết bị là hoạt động quan trọng giúp kiểm tra máy móc thiết bị tại doanh nghiệp có đảm bảo độ chính xác hay không.

– Bằng cách đo, hiệu chuẩn giúp giảm thiểu mọi rủi ro, đảm bảo độ chính xác của thiết bị kiểm tra.

– Đảm bảo hoạt động của tất cả thiết bị được tối ưu và đem lại kết quả chính xác. Từ đó tăng hiệu quả và cho phép bạn đưa ra quyết định đúng đắn hơn.

– Nếu không thường xuyên hiệu chuẩn thiết bị đo, thiết bị có thể không đạt thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn. Hơn nữa, nó sẽ cung cấp các phép đo sai lệch và đe dọa đến độ an toàn, chất lượng cũng như tuổi thọ của thiết bị.

– Khi hiệu chuẩn máy móc đúng cách sẽ tạo ra hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất.

Tạo ra một quy trình hiệu quả cao vượt mong đợi. Nếu như không áp dụng đúng cách việc hiệu chuẩn sẽ khiến chúng ta không thể đoán trước được kết quả sản xuất và sản phẩm không chính xác.

– Thực hiện đúng các quy định của nhà nước về các thiết bị sử dụng trong doanh nghiệp.

– Tăng độ uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, các đối tác trong và ngoài nước. Đồng thời, nâng cao chất lượng sản xuất và giảm thiểu các rủi ro.

3. Thời điểm nào thích hợp để hiệu chuẩn?

Tất cả các thiết bị cần hiệu chuẩn theo khoảng thời gian cố định bởi vì chúng có độ lệch. Dựa theo một số yếu tố, chúng sẽ được hiệu chuẩn theo tần số khác nhau. Nhưng trước tiên, các nhà sản xuất cũng đưa ra gợi ý tham khảo về khoảng thời gian hiệu chuẩn. Nếu như thiết bị được sử dụng trong một quá trình hoặc một ứng dụng quan trọng, khoảng thời gian này có thể được rút ngắn. Nhiệt độ cần hiệu chuẩn hay tần suất một cảm biến áp suất cũng ảnh hưởng từ các tiêu chuẩn chất lượng.

Các thời điểm phổ biến để thực hiện hiệu chuẩn thường ở các giai đoạn sau:

– Giai đoạn đầu trước khi sử dụng thiết bị.

– Định kỳ hiệu chuẩn thiết bị. Hoạt động này sẽ diễn ra thường xuyên sau khi thiết bị, máy móc đã vận hành. Đây cũng là cách duy nhất giúp thiết bị duy trì hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và mang lại sự chính xác cao đối với chất lượng và lợi nhuận.

– Trước khi bắt đầu hoặc sau khi hoàn thành một dự án liên quan đến đo lường, chúng ta có thể thực hiện hiệu chuẩn để giữ chúng sẵn sàng cho việc sử dụng trong tương lai.

– Cần phải duy trì hiệu chuẩn thiết bị đo trong suốt vòng đời của thiết bị nhằm đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả.

4. Chuẩn bị hiệu chuẩn cần tuân thủ nguyên tắc nào?

– Phạm vi hiệu chuẩn: Vùng giữa đại lượng được nhận, đo hoặc truyền được biểu thị bằng cách nêu các giá trị dải dưới và trên.

– Giá trị 0: So với dải hiệu chuẩn, giá trị cuối phải thấp hơn.

– Khoảng cách: Giữa phạm vi trên và dưới cần có sự khác biệt.

– Phạm vi dụng cụ: Thiết bị có khả năng như thế nào? Có thể không giống với phạm vi hiệu chuẩn.

Ví dụ:

Ở ví dụ này, 0 psig là giá trị đầu vào 0 và 4mA là giá trị đầu ra. Ước tính khoảng đầu ra là 16mA và khoảng đầu vào là 300 psig. (Chúng ta nên phân biệt rõ ràng giữa phạm vi mà thiết bị có thể đạt được với phạm vi mà thiết bị được hiệu chuẩn).

Hy vọng rằng với những kiến thức mà chúng tôi cung cấp trong bài viết, bạn đọc đã hiểu rõ hơn về khái niệm hiệu chuẩn và tầm quan trọng của hoạt động này trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *